Kim ngạch nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu của Việt Nam 5 tháng năm 2017 tăng 20,6%

 
Thứ Sáu, 25/11/2016
Báo giá
1. Heo thịt hơi_ ĐBN: 24.000đ – 25.000 đ/kg; 2. Heo thịt hơi >130kg_ĐNB: 15.000đ – 18.000đ/kg; 3. Heo thịt hơi _ ĐBSCL: 23.000đ – 24.000đ/kg; 4. Heo giống (kg, 20kg đầu): 45.000 – 50.000; 5. Gà lông màu 1 ngày tuổi: 4.500 -5.000; 6. Gà hơi lông màu_ĐBN: 28đ/kg; 6. Gà hơi lông màu_ĐBSCL: 29.000đ/kg; 7. Gà chuyên thịt 1 ngày tuổi: 9.500đ; 8. Gà thịt_ĐNB: 24.500đ; 9. Gà thịt_ĐBSCL: 25.000đ; 10. Gà chuyên trứng 1 ngày tuổi: 10.000đ; 11. Vịt super-M 1 ngày tuổi: 7.000-8.000đ; 12. Vịt thịt Super-M: 33.000-34.000đ; 13. Vịt Bố mẹ Super-M trống 1ngày tuổi: 32.000đ; 14. Vịt Bố mẹ Super-M mái 1 ngày tuổi: 27.000đ; 15. Vịt Grimaud 1 ngày tuổi: 13.000-14.000đ; 16. Vịt thịt Grimaud: 36.000-37.000đ/kg; 17. Vịt Bố mẹ Grimaud trống 1 ngày tuổi: 55.000đ; 18. Vịt Bố mẹ Grimaud mái 1 ngày tuổi: 45.000đ; 19. Trứng gà: 1.050đ/quả; 20. Trứng vịt: 1.750đ/quả
VĂN BẢN PHÁP LUẬT
Quảng cáo
    13456
Kim ngạch nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu của Việt Nam 5 tháng năm 2017 tăng 20,6%
Ngày đăng bài - 6/12/2017 12:00:00 AM
Kim ngạch nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu của Việt Nam 5 tháng năm 2017 tăng 20,6%

Theo số liệu thống kê từ TCHQ Việt Nam, nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu trong tháng 5/2017 đạt 261 triệu USD, giảm 1,79% so với tháng trước đó và giảm 0,86% so với cùng tháng năm ngoái.

 

 

Tính chung, trong 5 tháng đầu năm 2017 Việt Nam đã chi hơn 1,4 tỉ USD nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu, tăng 20,61% so với cùng kỳ năm trước đó.


Trong 5 tháng đầu năm 2017, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu của Việt Nam từ một số thị trường có kim ngạch tăng trưởng mạnh, thứ nhất là Italia với hơn 39 triệu USD, tăng 894,05% so với cùng kỳ; đứng thứ hai là Canada với hơn 18 triệu USD, tăng 210,77% so với cùng kỳ; Chilê với gần 4 triệu USD, tăng 165,1% so với cùng kỳ, sau cùng là Anh với hơn 1 tỉ USD, tăng 123,58% so với cùng kỳ.


Các thị trường chính cung cấp TĂCN và nguyên liệu cho Việt Nam trong tháng 5/2017 là Achentina, Brazil, Ấn Độ, Trung Quốc... Trong đó, Achentina là thị trường chủ yếu Việt Nam nhập khẩu mặt hàng này với 105 triệu USD, giảm 11,88% so với tháng trước đó và giảm 10,84% so với cùng tháng năm ngoái, nâng kim ngạch nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu từ nước này trong 5 tháng đầu năm 2017 lên hơn 636 triệu USD, chiếm 43,9% tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng, tăng 16,29% so với cùng kỳ năm trước đó – đứng đầu về thị trường cung cấp TĂCN và nguyên liệu cho Việt Nam. Kế đến là thị trường Brazil với kim ngạch nhập khẩu trong tháng 5/2017 đạt hơn 29 triệu USD, tăng 891,46% so với tháng 4/2017 và tăng 1.394,36% so với cùng tháng năm trước đó. Tính chung, trong 5 tháng đầu năm 2017 Việt Nam đã nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu từ thị trường này đạt hơn 41 triệu USD, tăng 8,56% so với cùng kỳ năm trước đó.


Kim ngạch nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu từ Achentina tăng mạnh trong 5 tháng đầu năm 2017, do nguồn nguyên liệu từ thị trường này dồi dào – thị trường TĂCN và nguyên liệu tiềm năng của Việt Nam.


Đứng thứ ba về kim ngạch nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu trong tháng 5/2017 là Ấn Độ với trị giá hơn 15 triệu USD, giảm 20,85% so với tháng trước đó nhưng tăng 126,33% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu 5 tháng đầu năm 2017 lên hơn 74 triệu USD, tăng 115,64% so với cùng kỳ năm trước đó.


Ngoài ba thị trường kể trên, Việt Nam nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu từ các thị trường khác nữa như: Hoa Kỳ, Trung Quốc, Indonesia, Áo và Italia với kim ngạch đạt 161 triệu USD, 63 triệu USD, 52 triệu USD; 40 triệu USD; và 39 triệu USD.


Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu tháng 5/2017 và 5 tháng đầu năm 2017


ĐVT: nghìn USD

 

KNNK 5T/ 2016

KNNK T5/2017

KNNK 5T/ 2017

+/- so với T4/2017 (%)

+/- so với T5/2016 (%)

+/- so với 5T/2016 (%)

Tổng KN

1.200.464

261.667

1.447.877

-1,8

-0,9

20,6

Achentina

546.941

105.879

636.047

-11,9

-10,8

16,3

Ấn Độ

34.722

15.167

74.877

-20,9

126,3

115,6

Anh

480

247

1.074

-20,1

267,1

123,6

Áo

42.910

5.119

40.160

-28,3

6,2

-6,4

Bỉ

4.205

1.044

5.747

98,9

8,3

36,7

Brazil

38.434

29.547

41.724

891,5

1394,4

8,6

UAE

23.850

5.065

36.292

5,7

15,1

52,2

Canada

5.915

8.873

18.384

169,2

618,6

210,8

Chilê

1.499

1.150

3.975

 

625,5

165,1

Đài Loan

25.333

10.483

28.709

172,5

60,6

13,3

Đức

2.205

940

3.331

130,5

88,4

51,0

Hà Lan

10.414

1.416

10.382

-5,7

-27,3

-0,3

Hàn Quốc

13.567

3.704

13.375

110,2

13,3

27

Hoa Kỳ

126.923

7.096

161.150

-74

-72,7

27

Indonesia

32.781

13.475

52.823

10,1

66,6

61,1

Italia

3.925

6.755

39.021

-37,6

2.577,4

894,1

Malaysia

52.217

3.815

14.092

34,3

-82,7

-73,0

Mêhicô

588

494

1.515

17,1

688,8

157,6

Nhật Bản

2.060

244

2.291

11,2

-31,5

11,2

Australia

5.002

897

7.415

-32,6

33,5

48,2

Pháp

8.640

2.453

11.713

31

9,1

35,6

Philippin

5.298

885

8.297

3

-5,6

56,6

Singapore

7.342

1.704

7.086

134,8

2,4

-3,5

Tây Ban Nha

14.225

803

5.842

26,9

-80,7

-58,9

Thái Lan

32.997

7.615

33.757

22,9

38,2

2,3

Trung Quốc

77.103

13.706

63.972

14,9

-40,6

-17

 

Ngoài ra nguồn nguyên liệu sản xuất TĂCN còn bao gồm các loại: lúa mì, ngô, đậu tương và dầu mỡ động thực vật.

 

Thống kê sơ bộ của TCHQ về các nguyên liệu sản xuất TĂCN trong 5 tháng đầu năm 2017

 

Mặt hàng

5T/2016

5T/2017

So với cùng kỳ

Lượng (1000 tấn)

Trị giá (nghìn USD)

Lượng (1000 tấn)

Trị giá (nghìn USD)

Lượng (%)

Trị giá (%)

Lúa mì

1.558

337.295

2.148

441.247

37,9

30,8

Ngô

3.002

588.131

3.145

634.844

4,8

7,9

Đậu tương

593

235.503

730

321.765

23,2

36,6

Dầu mỡ động thực vật

 

252.494

 

283.550

 

12,3

 

 Nguồn: VITIC

Để lại comment của bạn

Họ tên:
Email:
Bình luận:
Quảng cáo
  • qcp2
  • qc3
Tin mới
Thống kê truy cập